CÔNG BỐ SỐ 8

SUCCESSFUL TREATMENT OF MILD TO MODERATE  ACNE VULGARIS WITH DR MICHAELS®  (also branded as ZITINEX®)  TOPICAL  PRODUCTS  FAMILY: A CLINICAL  TRIAL

 

U. WOLLINA1, M. TIRANT2, P. BAYER2, M. COBURN2, M. SMITH2,

B. DONNELLY2, T. KENNEDY2, J. GAIBOR2, M. ARORA2, L. CLEWS2,, S. WALMSLEY2, J. HERCOGOVẤ3,4, M. FIORANELLI5 , S. GIANFALDONI6, A.A. CHOKOEV7,8,

G. TCHERNEV9, F.NOVOTNY10, M.G. ROCCIA11, G.K. MAXIMOV12, K. FRANÇA13,14

and T. LOTTI15

 

1Department of Dermatology and Allergology, Academic Teaching Hospital Dresden-Friedrichstadt, Dresden, Germany; 2Psoriasis & Skin Clinic, Melbourne, Australia; 32nd Medical Faculty, Charles University, Bulovka Hospital, 4Institute of Clinical and Experimental Medicine, Prague, Czech Republic; 5Department of Nuclear Physics, Sub-nuclear and Radiation, G. Marconi University, Rome, Italy; 6Dermatological Department University of Pisa, Pisa, Italy; 7”Onkoderma”- Policlinic for dermatology and dermatologic surgery, Sofia, Bulgaria; 8Department of Dermatology and Venereology, Medical University of Plovdiv, Medical faculty, Plovdiv, Bulgaria; 9Medical Institute of Ministry of Interior (MVR), Department of Dermatology, Venereology and Dermatologic Surgery, Sofia, Bulgaria; 10PRO SANUM Ltd., Sanatorium of Prof. Novotný, Štěpánská Prague 1,Czech Republic; 11University B.I.S. Group of Institutions, Punjab Technical University, Punjab, India; 12Department “Medicinal Information and Non-interventional studies”, Bulgarian Drug Agency,

Sofia, Bulgaria; 13Department of Dermatology & Cutaneous Surgery,Department of Psychiatry & Behavioral Sciences,Institute for Bioethics & Health Policy,University of Miami, Miller School of Medicine, Miami, FL, USA; 14Centro Studi per la Ricerca Multidisciplinare e Rigenerativa, Università Degli Studi “G. Marconi”, Rome, Italy; 15Chair of Dermatology, University of Rome “ G. Marconi” Rome, Italy

 

Acne vulgaris is an epidemic inflammatory skin disease of multi-factorial origin, frequently seen in adolescents and often persisting or occurring through to adulthood.  Acne vulgaris is a nearly universal skin disease afflicting

79-95% of the adolescent population  in westernized societies and is a significant cause of psychological morbidity in affected patients. Despite the various treatment options available for acne, there is still a need for a safe and effective option. The aim of the study was to investigate the efficacy and tolerability of Dr Michaels®  (Zitinex®) product family in the treatment of papulo-pustular acne. 25 patients (17 female/8 male), aged 15-22, with a mild to moderate papulo- pustular acne, localized on the face and on the trunk, were included in this study. None of the patients had used any other kind of treatment in the 3 months  prior to commencing this study. All of the patients  were treated with Dr Michaels®  (Zitinex®) facial exfoliating cleanser, activator formula, a cream, PSC 200 and PSC 900 oral supplements. Application time of Dr Michaels®  (Zitinex®) products was 12 weeks. The treatment was been evaluated  clinically at

0, 4, 8 and 12 weeks. All of the patients showed an improvement in all parameters of their acne (comedones, papules, pustules, hyperpigmentation and scars). The acne lesions and erythema had mostly resolved. The hyperpigmentation and pitted scarring had significantly reduced also, with the skin appearing smoother. The treatment was well tolerated and no side effects have been described. Our study demonstrates that the Dr Michaels®   (Zitinex®) facial exfoliating cleanser, activator formula, cream and oral supplements  PSC 200 and PSC 900 are an effective therapeutic option for the treatment of moderately severe acne vulgaris. Moreover, it highlights the safety profile of the Dr Michaels®

(Zitinex®) product family in a case of acne compared to traditional first-line treatments.

Mailing address: Professor Torello Lotti Department of Dermatology,

University of Rome “G. Marconi”, Rome, Italy

e-mail: professor@torellolotti.it 49(S3)

0393-974X (2016)

Copyright © by BIOLIFE, s.a.s. This publication and/or article is for individual use only and may not be further reproduced without written permission from the copyright holder. Unauthorized reproduction may result in financial and other penalties DISCLOSURE: ALL AUTHORS REPORT NO CONFLICTS OF INTEREST RELEVANT TO THIS ARTICLE.

 

JOURNAL OF BIOLOGICAL REGULATORS & HOMEOSTATIC AGENTS Vol. 30, no. 2 (S3), 49-54 (2016)

 

ĐIỀU TRỊ  THÀNH  CÔNG  MỤN TRỨNG  CÁ NHẸ VÀ TRUNG BÌNH

VỚI DÒNG SẢN PHẨM  DÙNG NGOÀI DA DR MICHAELS® (tên thương  hiệu ZITINEX®)

– MỘT  THỬ NGHIỆM  LÂM SÀNG

U.WOLLINA1, M.TIRANT2, P.BAYER2, M. COBURN2, M. SMITH2,

B. DONNELLY2,T. KENNEDY2, J. GAIBOR2, M.ARORA2, L. CLEWS2,, S.WALMSLEY2, J. HERCOGOVẤ3,4, M. FIORANELLI5, S. GIANFALDONI6,A.A. CHOKOEV7,8,

G.TCHERNEV9,F.NOVOTNY10, M.G. ROCCIA11, G.K. MAXIMOV12, K. FRANÇA13,14 và

T.LOTTI15

 

1Khoa Da liễu và Dị ứng miễn dịch học, Bệnh viện Đại học Dresden-Friedrichstadt, Dresden, Đức;2 Viện Da và Vảy nến,

Melbourne, Úc; 3 Khoa Y, ĐH Charles, Bệnh viện Bulovka; 4Viện Y học thực hành và lâm sàng, Prague, Cộng hòa Séc; 5

Khoa Y học hạt nhân, phóng xạ và cận hạt nhân, ĐH G. Marconi, Rome, Ý;6 Khoa Da liễu, ĐH Pisa, Pisa, Ý ; 7 Phòng đa phẫu và tiểu phẫu về da liễu Sofia, Bulgaria ;8 Khoa Da liễu, ĐH Y Plovdiv, Khoa Y, Plovdiv, Bulgaria; 9Viện  Y học Bộ Nội vụ, Khoa Da liễu và Tiểu phẫu da liễu, Sofia, Bulgaria;10  Công ty PRO SANUM LTD., lãnh đạo là GS Novotny, Prague I, Cộng hòa Séc; 11 ĐH B.I.S. Nhóm viện nghiên cứu trực thuộc ĐH Công nghệ Punjab, Punjab, Ấn Độ; 12 Khoa Nghiên cứu thông tin y học và nghiên cứu không can thiệp, Cục quản lí dược Bulgaria; 13 Khoa Da liễu và phẫu thuật dưới da, Khoa Tâm lí và Hành vi học, Viện Chính sách và đạo đức y học, ĐH Miami, ĐH Y Miller, Florida, Mỹ; 14 Trung tâm nghiên cứu đa chức năng, ĐH Degli G. Marconi, Rome, Ý; 15 Trưởng khoa Da liễu, ĐH Rome G. Marconi, Rome, Ý.

 

Mụn trứng cá là một bệnh viêm da có nguồn gốc từ nhiều yếu tố, thường thấy ở thanh  thiếu niên và thường xuyên dai dẳng hoặc kéo dài tới tuổi trưởng thành.  Mụn trứng cá gần như xảy ra trên toàn cầu và ảnh hưởng tới

79-95 % số thanh  thiếu niên phương  Tây và là một nguyên nhân đáng kể dẫn tới bệnh tâm lý ở những đối tương bị mắc. Mặc dù có khá nhiều lựa chọn điều trị song nhu cầu tìm kiếm một biện pháp an toàn và hiệu quả vẫn luôn cần thiết.  Mục  đích của  nghiên  cứu  nhằm  đánh  giá hiệu  quả  và tính  dung  nạp  của  dòng  sản  phẩm  Dr Michaels® (Zitinex®) trong việc điều trị trứng cá bọc mủ. 25 bệnh nhân (17 nam và 8 nữ) độ tuổi từ 15-22 với tình trạng trứng cá bọc vừa và nhẹ khu trú trên mặt  và thân  người được lựa chọn là đối tượng  của nghiên cứu này. Không bệnh nhân nào đã sử dụng bất cứ biện pháp điều trị nào khác trong vòng 3 tháng trước khi tham gia nghiên cứu. Tất cả

các bệnh nhân  được điều trị với sữa rửa mặt tẩy tế bào chết Facial Exfoliating  Cleanser Dr Michaels® (Zitinex®)

kem bôi A-cream và lotion Activator Formula, kèm thuốc uống thảo dược PSC 200 và PSC 900. Thời gian sử dụng Dr Michaels® (Zitinex®) trong 12 tuần. Hiệu quả điều trị trên lâm sàng được đánh giá vào các tuần 0, 4, 8 và 12. Tất cả các bệnh nhân  đều cho thấy sự cải thiện về các tiêu chí đánh giá về trứng cá (nhân  mụn, sẩn, mụn mủ, thâm  và sẹo). Các tổn thương trứng cá và đỏ da gần như không còn. Các vết thâm và sẹo do mụn cũng giảm đi rõ rệt và làn da trở nên mịn màng hơn. Thuốc điều trị được dung nạp tốt và không có tác dụng phụ nào được mô tả. Nghiên cứu của  chúng  tôi  chứng  minh  sữa  rửa mặt  tẩy  tế  bào  chết  Facial  Exfoliating  Cleanser Dr Michaels®  (Zitinex®), Activator Formula, kem bôi A-cream cùng với thuốc uống thảo dược PSC 200 và PSC 900 là một liệu pháp điều trị hiệu quả đối với mụn trứng cá nặng trung bình. Hơn nữa, cần nhấn  mạnh tính an toàn của dòng sản phẩm trong điều trị bệnh mụn trứng cá so với các biện pháp điều trị hàng thứ nhất truyền thống khác.

 

Từ khóa: trứng cá, sản phẩm bôi da, chiết xuất thiên nhiên, mụn trứng cá mủ, thâm da, sẹo rỗ, hiệu quả, an toàn.

 

Địa chỉ hòm thư: Giáo sư Torello Lotti, K ho a D a l iễu,

Đ ại học Rome “G. Marconi”,

Rome, Italy

e-mail: professor@torellolotti.it 49(S3)

0393-974X (2016) Bản quyền của © BIOLIFE, s.a.s.

Ấn bản hay bài báo này chỉ sử dụng với mục đích cá nhân và không thể được

sao chép mà không có sự chấp thuận bằng văn bản từ đơn vị giữ bản quyền, có thể phải nộp phạt tài chính.

TUYÊN BỐ MIỄN  TRỪ TRÁCH NHIỆM: TẤT CẢ CÁC TÁC GIẢ ĐỀU KHÔNG CÓ XUNG ĐỘT VỀ LỢI ÍCH NÀO TRONG BÀI BÁO NÀY

 

Mụn trứng cá là một bệnh viêm thượng bì da có nguồn gốc đa yếu tố, thường gặp ở thanh thiếu niên và thường xuyên tồn tại dai dẳng tới tuổi trưởng thành (1). Quá trình viêm xảy ra do sự tương tác giữa vi khuẩn Gram âm Propionibacterium  acnes  (P. acnes) với đáp ứng miễn dịch gây ra tăng sừng hóa bất thường và viêm cùng với tăng sản xuất bã nhờn (1). Sinh bệnh học của mụn trứng cá bao gồm tăng sừng hóa nang lông, tăng tiết bã nhờn, do cường androgen, sự xâm nhập vào nang lông vi khuẩn Propionibacterium acnes, đáp ứng miễn dịch và viêm (1, 2). Trứng cá ảnh hưởng tới mặt, trước ngực và lưng (2). Mụn trứng cá gần như xảy ra trên toàn cầu và ảnh hưởng tới 79-95 % số thanh thiếu niên phương Tây và là một nguyên nhân đáng kể dẫn tới bệnh tâm lý ở những đối tương bị mắc (2).

 

Các phương pháp điều trị truyền thống có thể được xếp vào 2 loại bôi ngoài hay toàn thân (3, 4). Các sản phẩm truyền thống chủ yếu bao gồm retinoid và kháng sinh thêm vào các thành phần có hoạt tính khác như acid salicylic, acid azelaic và benzoyl peroxide (4, 5). Trong khi đó các điều trị toàn thân bao gồm kháng sinh, thuốc tránh thai và retinoid isotretinoin (5, 6). Thành phần chuẩn trong các thuốc bôi điều trị mụn trứng cá là benzoyl peroxide có tác dụng tiêu diệt P. acnes thông qua các gốc tự do (7, 8, 9). Tuy nhiên, lựa chọn điều trị này liên quan tới viêm da kích thích tiên phát ( đỏ da, khô, bong vẩy, bỏng  rát  và  ngứa)  và  bệnh  nhân  khi  gặp phải  vấn  đề  trên  thường  được  khuyên  ngưng  sử dụng thuốc  (10).  Các thành phần thông dụng khác bao gồm nhôm, sulfur, sulfacetamide, resorcinol và kẽm, tuy nhiên có ít dữ liệu về tính hiệu quả của những thành phần kể trên (11).

 

Trị liệu toàn thân thường được kê trong những thể trứng cá nặng kháng với điều trị (7). Kháng sinh là thành phần được kê phổ biến nhất trong điều trị mụn (5). Và hiệu quả nhất với trường hợp có tổn thương viêm mặc dù sử dụng kháng sinh không hoàn toàn làm sạch mụn (5). Thêm vào đó ngày càng có nhiều lo ngại về kháng kháng sinh đặc biệt erythromycin của vi khuẩn P. acnes khiến cần đặt những dấu hỏi cho việc sử dụng thuốc này (3, 4).

Các biện pháp tránh thai đường uống có hiệu quả làm ức chế hoạt động của tuyến bã nhờn và làm giảm bài tiết androgen và do đó có lợi cho những phụ nữ bị mụn trứng cá đồng thời cũng cần tránh thai (5). Tuy nhiên rất khó so sánh giữa biện pháp này với các điều trị truyền thống khác (6). Gần đây, isotretinoin được xem là trị liệu toàn thân hiệu quả nhất với mụn trứng cá (7) song cũng có nhiều  tác  dụng  phụ  nghiêm trọng  nhất  bao  gồm gây quái thai, tác dụng phụ lâu dài và một số trường hợp làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh trứng cá (8, 9, 10). Mặc dù có rất nhiều lựa chọn điều trị với mụn trứng cá song hiện vẫn cần một biện pháp điều trị an toàn và hiệu quả hơn.

 

Mục đích của nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả và tính dung nạp của dòng sản phẩm Dr Michaels® (Zitinex®) trong điều trị trứng cá bọc.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nghiên cứu thực hiện trên 25 bệnh nhân (17 nữ/8

nam) trong độ tuổi 15-22. Tất cả bệnh nhân đều bị trứng

cá bọc nhẹ tới trung bình ở  mặt và có thể cả ở thân người. Không bệnh nhân nào sử dụng bất cứ thuốc điều trị khác  trong vòng 3 tháng trước khi tham gia nghiên cứu.

 

Tất cả các bệnh nhân đều được điều trị với sữa rửa mặt tẩy tế bào chết Facial Exfoliating Cleanser Dr Michaels® (Zitinex®), Activator Formula  và  kem  bôi A-cream, kèm thuốc uống thảo dược PSC 200 và PSC

900.

PSC 200 (2 viên, 2 lần một ngày) chứa các loại thảo mộc bao gồm bồ công anh, hoa cúc dại, nhân sâm, cam thảo  và  xương cựa  có tính chống viêm,  kháng khuẩn và kích thích miễn dịch. Nó đã được chứng minh làm giảm triệu chứng, giảm khô da và chữa lành và tái tạo tổn thương da; duy trì, hỗ trợ sức khỏe của gan và ức chế tổng  hợp  prostaglandin  thông  qua sự ức chế COX-1, COX-2 và kích hoạt lympho T và các tế bào diệt tự nhiên (NK).

PSC 900 (5ml, 2 lần một ngày) chứa kẽm, pyridoxine hydrochloride (B6), folic acid và ferrous gluconate. Nó tạo điều kiện cải thiện và duy trì sức khoẻ nói chung, làm giảm triệu chứng và giảm khô da và cần thiết cho việc sản xuất và duy trì các tế bào mới và tổng hợp DNA, RNA.

Sữa rửa mặt tẩy tế bào chết Facial Exfoliating Cleanser Dr Michaels® (Zitinex®) ( mỗi ngày dùng 1 lần) giúp tẩy sạch và lấy đi tế bào chết và dầu dư thừa giúp cho làn da mềm và mịn màng hơn. Sữa rửa mặt tẩy tế bào chết bao gồm glycolic acid (một alpha hydroxy acid được dùng để giữ ẩm và lấy đi tế bào chết) để trị mụn và cải thiện sẹo do mụn gây ra, da lão hóa, làm săn chắc và mịn da. Tăng sừng hóa dường như có vai trò trong sự phát triển mụn trứng cá, và thường là kết quả của sự giảm bong tróc tế bào da chết hay còn gọi là tế bào sừng. Alpha hydroxy acid làm giảm sự kết dính giữa các tế bào sừng bằng cách làm suy yếu cầu nối liên bào, dẫn tới giải phóng các tế bào da từ đó sự làm sạch da có hiệu quả hơn. Alpha hydroxy acid được chứng minh làm giảm nồng độ canxi trong thượng bì da từ cầu nối tế bào bằng phương thức tạo chelate. Từ đó dẫn tới mất canxi từ các phân tử dính của cầu nối liên bào và cũng có thể từ những phân tử dính phụ thuộc cation kim loại hóa trị 2 khác. Sự kết dính giữa các tế bào bị phá vỡ dẫn tới bong da. Sự bong da được tăng  cường bởi sự phân tách enzyme chymotrypsin nội sinh tại các phân tử dính, bình thường có tác dụng ngăn ly giải protein bằng cách gắn với ion canxi (16).

Dr   Michaels®  (Zitinex®)  Activator   Formula (mỗi ngày 1 lần) tăng cường ly giải của các lớp tế  bào sừng cùng  với  sửa  chữa  lại  chức  năng  hàng rào  miễn dịch do đó cũng làm có tác dụng giảm sẹo mụn. Sản phẩm chứa  alpha  hydroxy  acid  bao  gồm  Glycolic,  Lactic, Benzoic và Salicylic Acid. Dr Michaels® (Zitinex®) Activator Formula có tác dụng tích cực chống lại  nhiều tác  nhân  vi  khuẩn  và  nấm  gây  mụn  và  nhiễm  khuẩn. Những axit trong Activator Formula Dr Michaels® (Zitinex®) là những tác nhân tiêu sừng có tác dụng làm bong tróc các tế bào trên bề mặt da, ngăn cản lỗ chân lông bị đóng kín và tạo các nang bã, tạo điều kiện cho bã nhờn thoát ra ngoài. Rất nhiều thành phần gây ra tác dụng này thông qua nhiều cơ chế khác nhau. Các tác nhân gây tiêu sừng cũng có hoạt tính kháng vi sinh vật ở nhiều mức độ, góp phần vào hiệu quả của chúng. Các tác nhân này tạo điều kiện cho quá trình bong da bằng cách hòa tan cement liên bào vốn có tác dụng gắn kết các vẩy da trong các lá sừng do đó làm mất lớp biểu mô sừng, tạo điều kiện cho các dược chất khác thấm vào da từ đó phát huy tác dụng lên các tổn thương da.

Cuối cùng, kem A-cream Dr Michaels® (Zitinex®) (1 lần/ ngày) là thành phần đặc biệt trong trị mụn, sẹo mụn và có tác dụng kháng vi sinh vật và tiêu sừng. Kem bôi có tác dụng lên nhiều loại vi khuẩn gây bệnh gây mụn và nhiễm khuẩn. Sản phẩm này cũng có tác dụng ức chế androgen, chống ngứa, chống viêm và chống oxy hóa. Kem bôi A-cream Dr Michaels®, (Zitinex®) thúc đẩy sự tăng sinh tế bào, sự biệt hóa và làm lành vết thương. Một số thành phần khác bao gồm glycolic và acid lactic, và tinh dầu hoa cúc, cây trà, bơ và hoa oải hương.

 

Thời gian sử dụng các sản phẩm Dr Michaels® (Zitinex®) cả bôi và uống là 16 tuần. Hiệu quả điều trị được đánh giá trên lâm sàng vào các tuần 0, 4, 8, 12.

KẾT QUẢ

Tất cả các bệnh nhân đều có sự cải thiện trong tất cả các tiêu chí đánh giá mụn (nhân mụn, sẩn, mụn mủ, sẹo).

Đặc biệt các tổn thương trứng cá và đỏ da phần lớn biến mất. Thêm vào đó, các sẹo rỗ do mụn gây ra giảm rõ rệt, da trở nên mịn màng hơn. Một số vết tích nhỏ của mụn vẫn còn sót lại. Điều trị dung nạp tốt và không có tác dụng phụ nào được ghi nhận.

 

BÀN LUẬN

Kết quả điều trị thành công với dòng sản phẩm Dr Michaels® (Zitinex®) bôi và uống được hiệp đồng bởi sữa rửa mặt tẩy tế bào chết Facial Exfoliating Cleanser, kem bôi A-cream, Activator Formula và các loại thuốc uống thảo dược. Thành phần có hoạt tính chính trong sữa rửa mặt Facial Exfoliating Cleanser Dr Michaels® (Zitinex®) là glycolic acid và vitamin A, B. Glycolic acid là một alpha hydroxy acids (AHAs) có tác dụng làm bong các lá sừng trên da trong khi đó vitamin A và B đóng vai trò quan trọng trong giảm kích thước nốt mụn và tiết bã nhờn. Thành phần Activator  Formula  Dr  Michaels®  (Zitinex®)    bao   gồm phức hợp các axid trái cây và salicylic acid. Salicylic acid có tác dụng chống viêm, chống tiết bã nhờn và kháng  vi sinh vật giúp giảm mụn, thâm và sẹo mụn.

52 (S3) U. WOLLINA  ET AL.

KẾT LUẬN

Kem bôi A-cream Dr Michaels® (Zitinex®) bao gồm nhiều tác nhân tiêu sừng và kháng vi sinh vật giúp làm tăng tác dụng kháng mụn. Cuối cùng, viên uống thảo dược PSC 200 chứa một loạt các chất chiết xuất từ thảo dược bao gồm vỏ cây hoàng liên gai , rễ cây hoàng kỳ, rễ bồ công anh, rễ nhân sâm. Hỗn hợp tinh chất thảo dược tác dụng như một tác nhân chống nấm, kháng khuẩn, kháng virus. Trong khi đó PSC 900 ở dạng lỏng, bao gồm nhiều vitamin và khoáng chất bao gồm một lượng lớn kẽm.

 

Các thành phần này hỗ trợ hệ miễn dịch góp phần tạo nên một làn da khỏe mạnh.

Kết lại, kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy sữa rửa mặt tẩy  tế bào chết Facial Exfoliating Cleanser Dr Michaels®, Activator Formula, kem bôi A-cream và  thuốc uống thảo dược PSC 200, PSC 900 là biện pháp điều  trị hiệu quả với mụn trứng cá nặng trung bình. Hơn nữa, cần nhấn mạnh tính an toàn của dòng sản phẩm Dr Michaels® (Zitinex®) bôi ngoài và thuốc uống so với các biện pháp điều trị hàng thứ nhất truyền thống. Những dữ liệu này có ý nghĩa quan trọng với những trường hợp mụn trứng cá kháng trị khi các biện pháp truyền thống đều đã thất bại. Ngoài ra, đây sẽ là một lựa chọn hấp dẫn cho những bệnh nhân lo ngại về tính hiệu quả của kháng sinh trong bối cảnh nhiều chủng P. Acnes đã kháng kháng sinh.

 

 

Hình ảnh 1. a): Trước điều trị với dòng sản phẩm Dr Michaels® (Zitinex®) uống và bôi, bệnh nhân có những mụn mủ viêm nặng và các sẩn đỏ trên mặt, nhiều vết tích của sẹo rỗ. b): Sau 8 tuần điều trị các mụn mủ và sẩn đỏ giảm đi. c): Sau 12 tuần điều trị mụn đã giảm hoàn toàn, sẹo mụn giảm đi rõ rệt.

 

 

Hình ảnh 2. a): Trước khi điều trị với dòng sản phẩm Dr Michaels® (Zitinex®), bệnh nhân có những mụn mủ viêm nhẹ và các sẹo thâm trên mặt. b): Sau 4 tuần điều trị các nốt mụn mủ giảm đi. c): Sau 8 tuần, thâm giảm, da mịn hơn và sẹo mụn cũng giảm đi. d): Sau 12 tuần điều trị mụn trên mặt đã giảm hoàn toàn, sẹo mụn giảm rõ rệt, thâm hoàn toàn biến mất.

 

 

Hình ảnh 3. a): Trước khi điều trị với dòng sản phẩm Dr Michaels® (Zitinex®), bệnh nhân có các mụn mủ viêm mức độ vừa và các sẩn với sẹo rỗ tăng sắc tố ở mặt. b): Sau 8 tuần điềutrị mụn mủ giảm hẳn, nhất là tại các sẹo thâm. c): Sau 12 tuần điều trị các vết thâm hoàn toàn hết, da mịn hơn và giảm sẹo mụn.

 

 

Hình ảnh 4. a): Trước khi điều trị với dòng sản phẩm Dr Michaels® (Zitinex®) bệnh nhân có các mụn mủ viêm mức độ vừa và các sẩn tăng sắc tố rõ, sẹo rỗ sâu trên mặt. b): Sau 8 tuần điều trị mụn mủ đã giảm rõ rệt, sẩn tăng sắc tố và sẹo cũng giảm. c): Sau 12 tuần điều trị, thâm giảm nhiều, sẹo mụn cũng giảm đi.

 

 

Hình ảnh 5. a): Trước khi điều trị với dòng sản phẩm Dr Michaels® (Zitinex®) , bệnh nhân có  những mụn mủ viêm mức độ  vừa và sẩn tăng sắc tố và sẹo rỗ trên mặt. b): Sau 8 tuần  điều trị số lượng mụn mủ giảm rõ rệt, một số sẩn tăng sắc tố và  sẹo cũng giảm đi. c):  Sau 12 tuần điều trị, sẹo rỗ và sẩn tăng sắc tố giảm nhiều, các mụn mủ biến mất hoàn toàn.

 

54 (S3) U. WOLLINA  ET AL.

 

LỜI CẢM ƠN

Chúng tôi chân thành cám ơn Tirsel Pty Ltd (Melbourne, Australia) và Frankl Pharma Global Ltd. (2  Parklands  Place,  Guilford,   Surrey,  United Kingdom) đã cung cấp sản phẩm cho nghiên cứu.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.   Das S, Reynolds RV. Recent advances in acne pathogenesis: implications for therapy. Am J Clin Dermatol 2014; 15(6):479-88.

2. Williams HC, Dellavalle RP, Garner S. Acne vulgaris.

Lancet 2012; 379(9813):361-72.

3.   Eady AE, Cove JH, Layton AM. Is antibiotic resistance in cutaneous propionibacteria clinically relevant?  Implications  of  resistance  for  acne patients and prescribers. Am J Clin Dermatol 2003;

4(12):813-31.

4.    Simonart T, Dramaix M. Treatment of acne with topical antibiotics: lessons from clinical studies. Br J Dermatol 2005; 153(2):395-403.

5.    Gollnick H, Cunliffe W, Berson D, et al; Global Alliance to Improve Outcomes in Acne. Management of acne: a report from a global alliance to improve

outcomes  in  acne.  J  Am  Acad  Dermatol  2003;

49(1S):1-37.

6.    Arowojolu AO, Gallo MF, Lopez LM, Grimes DA, Garner SE. Combined oral contraceptive pills for treatment  of  acne.  Cochrane  Database  Syst  Rev

2009; 3:CD004425.

7.    Bojar RA, Cunliffe WJ, Holland KT. The short-term treatment of acne vulgaris with benzyl peroxide: effects on the surface and follicular cutaneous microflora. Br J Dermatol 1995; 132(2):204-8.

8. Haider A, Shaw JC. Treatment of acne vulgaris.

JAMA 2004; 292(6): 726-35.

9.    Ramos-e-Silva M, Carneiro SC. Acne vulgaris: review and guidelines. Dermatol Nurs 2009; 21(2):63-8.

10. Lowenstein EJ. Isotretinoin made SMART and simple. Cutis 2002; 70(2):115-20.

11.  Wang X. Theory for  the mechanism of action of the alpha-hydroxy acids applied to the skin.; Med Hypotheses 1999; 53(5):380-2.

12. Rosenmeier GJ, Torok HM. iPLEDGE and its implementation in Dermatology practices. Cos Dermatol 2013:6-8.

13.  Strauss JS, Krowchuk DP, Leyden JJ, et al. American Academy of Dermatology/American Academy of Dermatology Association. Guidelines of care for acne  vulgaris management. J Am Acad Dermatol

2007; 56(4):651-63.

14.  Amann W. Acne vulgaris and Agnus castus (Agnolyt) Z Allgemeinmed 1975; 51:1645-48.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.