CÔNG BỐ SỐ 3

A CLINICAL EXAMINATION  OF THE EFFICACY  OF PREPARATION OF DR MICHAELS®  (ALSO BRANDED AS SORATINEX®) PRODUCTS  IN THE TREATMENT OF PSORIASIS

 

J. HERCOGOVẤ1,2, M. FIORANELLI3, S. GIANFALDONI4, A.A. CHOKOEVA5,6,

G. TCHERNEV7, U. WOLLINA8, M. TIRANT9, F. NOVOTNY10, M.G. ROCCIA11, G.K.

MAXIMOV12, K. FRANÇA13,14 and T. LOTTI15

 

12nd Medical Faculty, Charles University, Bulovka Hospital, 2Institute of Clinical and Experimental Medicine, Prague, Czech Republic; 3Department of Nuclear Physics, Sub-nuclear and Radiation, G. Marconi University, Rome, Italy; 4Dermatological Department University of Pisa, Pisa, Italy; 5”Onkoderma”-Policlinic for dermatology and dermatologic surgery, Sofia, Bulgaria; 6Department of Dermatology and Venereology, Medical University of Plovdiv, Medical faculty, Plovdiv, Bulgaria; 7Medical Institute of Ministry of Interior (MVR), Department of Dermatology, Venereology and Dermatologic Surgery, Sofia, Bulgaria; 8Department

of Dermatology and Allergology, Academic Teaching Hospital Dresden-Friedrichstadt, Dresden, Germany;

9Psoriasis & Skin Clinic, Melbourne, Australia, 10PRO SANUM Ltd, Sanatorium of Prof. Novotný, Štěpánská Prague 1,Czech Republic; 11University B.I.S. Group of Institutions, Punjab Technical University, Punjab, India; 12Department “Medicinal Information and Non-interventional studies”, Bulgarian Drug Agency;

Sofia, Bulgaria; 13Department of Dermatology & Cutaneous Surgery, Department of Psychiatry & Behavioral Sciences, Institute for Bioethics & Health Policy, University of Miami, Miller School of Medicine, Miami, FL, USA; 14Centro Studi per la Ricerca Multidisciplinare e Rigenerativa, Università Degli Studi “G. Marconi”- Rome, Italy; 15Chair of Dermatology, University of Rome “G. Marconi” Rome, Italy

 

Psoriasis is a chronic inflammatory disease with negative impacts  both physically and psychologically. It is a common disorder affecting 2-3% of the total world population,  in some cases causing changes to the nail and joints as well as skin lesions. The cutaneous  manifestations of psoriasis can vary in morphology and severity and therapy should be tailored accordingly. The aim of the study was to investigate  the efficacy of Dr Michaels®  (Soratinex®) product line in the treatment of psoriatic patients  with different age and disease severity. A total number of 270 patients  with verified psoriasis, aged 9-60 years old participated in the studies, including 128 children: 23 girls and

105 boys, (all of them selected from the Department of Dermato-allergology of the Russian Pediatric Hospital Clinic, Moscow, and of the 4th Department of Dermatology of the 52nd Moscow City Hospital Clinic). The patients  were separated into 3 groups according to the severity of the disease (based on the PASI-index). All the patients have been treated with Dr Michaels® (Soratinex®) products twice daily, as three different forms were available for application: a cleansing gel, an ointment and a conditioner. The severity of the disease and the efficacy of the treatment have been defined with the evaluation of the PASI index of each patient. The obtained results were recorded in a graphic form showing the changes of the PASI-index on days 3, 7, 14, and 21 counted from the start of the trial. Clinical remission was achieved in 147 patients,  a significant improvement in 73, partial improvement in 32, while no effect was seen in 12 patients  and deterioration in 6. This open trial demonstrated the clinical efficacy of topical application  of Dr

Michaels ® (Soratinex®) preparation. We observed clinical remissions of psoriasis in adults and in children.

Mailing address: Professor Torello Lotti, Department of Dermatology, University of Rome “G. Marconi”, Rome, Italy

e-mail: professor@torellolotti.it 15(S3)

0393-974X (2016)

Copyright © by BIOLIFE, s.a.s. This publication and/or article is for individual use only and may not be further reproduced without written permission from the copyright holder.

Unauthorized reproduction may result in financial and other penalties DISCLOSURE: ALL AUTHORS REPORT NO CONFLICTS OF INTEREST RELEVANT TO THIS ARTICLE.

NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA SẢN PHẨM DR MICHAELS®

(CÒN CÓ TÊN THƯƠNG MẠI LÀ SORATINEX®)  TRONG ĐIỀU TRỊ VẢY NẾN

 

J. HERCOGOVẤ1,2, M. FIORANELLI3, S. GIANFALDONI4,A.A. CHOKOEVA5,6, G.TCHERNEV7, U.WOLLINA8, M.TIRANT9, F. NOVOTNY10, M.G. ROCCIA11,

G.K.MAXIMOV12, K. FRANÇA13,14 và T.LOTTI15

 

1Khoa Y, ĐH Charles, Bệnh viện Bulovka, 2Viện  Y học thực hành và lâm sàng, Prague, Cộng hòa Séc; 3Khoa

Y học hạt nhân, phóng xạ và cận hạt nhân, ĐH G. Marconi, Rome, Ý; 4Khoa Da liễu, ĐH Pisa, Pisa, Ý; 5

Phòng đa phẫu và tiểu phẫu về da liễu Sofia, Bulgaria;6Khoa Da liễu, ĐH Y Plovdiv, Khoa Y, Plovdiv, Bulgaria;7    Viện Y học Bộ Nội vụ, Khoa Da liễu và Tiểu phẫu da liễu, Sofia, Bulgaria;8Khoa Da liễu và Dị ứng miễn dịch  học, Bệnh viện Đại học Dresden-Friedrichstadt,  Dresden, Đức; 9Viện Da và Vảy nến, Melbourne, Úc;10  Công ty PRO SANUM LTD., lãnh đạo là GS Novotny, Prague  I, Cộng hòa Séc;11 ĐH B.I.S. Nhóm viện nghiên cứu trực thuộc ĐH Công nghệ Punjab, Punjab, Ấn Độ;12 Khoa Nghiên cứu thông tin y học và nghiên  cứu không can thiệp, Cục quản lí dược Bulgaria;13  Khoa Da liễu và phẫu thuật dưới da, Khoa Tâm lí và Hành  vi học, Viện Chính sách và đạo đức y học, ĐH Miami, ĐH Y Miller, Florida, Mỹ;14

Trung tâm nghiên cứu đa  chức năng, ĐH Degli G. Marconi, Rome, Ý;15  Trưởng khoa Da liễu, ĐH Rome G.

Marconi, Rome, Ý

 

Vảy nến là một bệnh lý viêm mạn tính với tác động tiêu cực về cả thể chất và tinh thần.  Nó là một bệnh lý phổ biến xuất  hiện trên khoảng  2-3% tổng dân  số thế giới, trong một số trường hợp gây ra các thay đổi trên móng, khớp cũng như trên da. Các biểu hiện trên da của vảy nến rất đa dạng về hình dạng, về mức độ và liệu pháp  điều trị cũng nên thay đổi một cách tương ứng. Mục tiêu của nghiên cứu này là để đánh giá hiệu quả của dòng sản phẩm  Dr Michaels® (Soratinex®) trong điều trị bệnh nhân vảy nến ở các lứa tuổi với mức độ bệnh khác nhau.  Có 270 bệnh nhân  được chẩn đoán xác định mắc vảy nến, với lứa tuổi từ 9 – 60 tham  gia vào nghiên cứu này, bao gồm 128 trẻ em: 23 trẻ nữ và 105 trẻ nam, (tất  cả đều  được lựa chọn từ khoa  da liễu – dị ứng của phòng  khám  bệnh  viện Nhi khoa  Nga – Moscow, và từ khoa  da  liễu số 4 thuộc  phòng  khám  số 52 của  bệnh  viện thành  phố  Moscow. Các  bệnh  nhân  được chia  làm  3  nhóm  dựa  vào mức độ nặng  của bệnh  (dựa  trên thang  điểm PASI). Tất  cả các bệnh  nhân đều được  điều  trị bằng  dòng  sản  phẩm  thảo  dược  Dr Michaels®  (Soratinex®) 2 lần mỗi ngày với 3 dạng  sản phẩm  bôi hiện hành:   Gel làm sạch, thuốc  mỡ và thuốc  dưỡng  da. Mức độ nặng  của bệnh  và hiệu quả  điều trị được  xác định   dựa  trên việc đánh  giá  thang  điểm  PASI  trên mỗi  bệnh  nhân.  Kết quả  thu  được  được  trình bày  dưới  dạng  biểu  đồ cho thấy  rõ sự thay  đổi trong thang  điểm  PASI  ở ngày thứ  3, 7, 14 và 21 bắt  đầu  tính  từ  thời điểm khởi  đầu  điều trị. 147 bệnh  nhân  có sự cải thiện về mặt  lâm  sàng, 73 bệnh  nhân  có cải thiện  đáng  kể, 32 bệnh nhân  có cải thiện một phần,  12 bệnh nhân không có cải thiện và 6 bệnh nhân  có diễn biến  xấu  hơn.  Thử  nghiệm  lâm  sàng mở này cho thấy  hiệu quả  lâm sàng của các sản phẩm  bôi cục bộ Dr Michaels® (Soratinex®). Chúng tôi quan sát thấy sự cải thiện về mặt lâm sàng của vảy nến trên cả người  trưởng thành  và trẻ em.

 

Từ khóa: vảy nến, PASI, trẻ em, người lớn, vảy nến thể mảng, hiệu quả, sự thỏa mãn của bệnh nhân.

Địa chỉ hòm thư:

Giáo sư Torello Lotti, Khoa Da liễu,

Đại học Rome “G. Marconi”, Rome, Italy

e-mail: professor@torellolotti.it 15(S3)

 

0393-974X (2016) Bản quyền của © BIOLIFE, s.a.s.

Ấn bản hay bài báo này chỉ sử dụng với mục đích cá nhân và không thể được sao chép mà không có sự chấp thuận bằng văn bản từ đơn vị giữ bản quyền, có thể phải nộp phạt tài chính. TUYÊN BỐ MIỄN  TRỪ TRÁCH NHIỆM: TẤT CẢ CÁC TÁC GIẢ ĐỀU KHÔNG CÓ XUNG ĐỘT VỀ LỢI ÍCH NÀO TRONG BÀI BÁO NÀY

 

16 (S3) J. HERCOGOVẤ ET AL.

 

Vảy nến là một bệnh lý tự miễn qua trung gian tế bào T xảy ra trên da và khớp, và có tác động rất lớn đến cuộc sống của bệnh nhân (1, 2, 3).

Vảy nến từ lâu đã làm nảy sinh nhiều vấn đề nghiêm trọng trong chăm sóc sức khỏe và các vấn đề xã hội, một phần vì bệnh này gây ảnh hưởng tới 1-

3% tổng dân số thế giới và một phần bởi việc điều trị mang lại kết quả rất khiêm tốn, đặc biệt đối với các biện pháp điều trị cục bộ. Có khoảng 30% bệnh nhân vảy nến cũng có tình trạng viêm khớp vảy nến. Tỉ lệ mắc các bệnh lý tự miễn trong số những bệnh nhân vảy nến thậm chí còn lớn hơn (2, 5).

Các bằng chứng khoa học cho thấy việc điều trị vảy nến trong những năm đầu tiên thường mang tính bảo tồn và thường là với các sản phẩm bôi cục bộ (6). Các thử nghiệm quốc tế và trên nhiều quốc gia cho thấy các dạng sản phẩm bôi được sử dụng nhiều nhất ví dụ như corticosteroid có hoặc không có vitamin D không phải lúc nào cũng có tác dụng. Thêm vào đó, liệu trình điều trị thường kéo dài lâu hơn dự kiến và thường gây ra các tác dụng phụ (4, 7, 8). Do đó việc phát triển và giới thiệu dòng sản phẩm phi hormone thích hợp cho việc điều trị ngoài da trong vảy nến có vai trò đặc biệt quan trọng bởi việc sử dụng kéo dài sản phẩm bôi có chứa steroid sẽ gây ra một số tác dụng phụ  không mong muốn  tại chỗ và trên toàn thân.

 

Bảng I: Đặc điểm nhân khẩu học của quần thể nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu

 

Để đánh giá hiệu quả và tính an toàn của dòng sản phẩm Dr Michaels® (Soratinex®) trong điều trị bệnh nhân vảy nến ở các nhóm lứa tuổi và mức độ nặng khác nhau.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nghiên cứu được tiến hành trên quần thể bệnh

nhân Nga được lựa chọn từ nhóm bệnh nhân điều trị ngoại trú đã được chẩn đoán xác định mắc vảy nến

(khoa da liễu dị ứng phòng khám bệnh viện Nhi khoa

Nga, khoa Da liễu số 4 phòng khám số 52 của bệnh viện thành phố Moscow).

270  bệnh  nhân,  tuổi  từ  9 – 60,  tham  gia vào nghiên cứu. Có 23 trẻ nữ và 105 trẻ nam tham gia

vào nghiên cứu trong khi tỷ lệ này ở người trưởng thành là 46 nữ và 96 nam (bảng I).

Trước khi tiến hành điều trị, xét nghiệm và khám lâm sàng được hoàn thiện trên mỗi bệnh nhân đã có chẩn đoán xác định mắc vảy nến. Thời gian mắc bệnh kéo dài từ 4 tháng đến 21 năm và thời gian của đợt cấp gần đây nhất nằm giữa 1 tuần và 29 tháng.

 

Nhóm tuổi

Tuổi (năm)

Trẻ nữ

Trẻ nam

Tổng số

Trẻ em

0-5

5-10

16

18

34

10-16

7

87

94

Tổng số trẻ em

23

105

128

Tuổi (năm)

Nữ

Nam

Tổng số

Người trưởng

thành

16-20

18

9

27

20-30

19

27

46

30-40

29

29

40-50

9

9

50-60

31

31

Tổng số người trưởng thành

46

96

142

Tổng số bệnh nhân

69

201

270

 

Journal of Biological Regulators & Homeostatic  Agents S3 (17)

 

Các nhóm bệnh nhân được tiếp tục phân chia thành 3 nhóm dựa vào thang điểm PASI tính toán theo các kiểm tra sơ bộ dựa vào mức độ nặng của vùng da tổn thương. (Bảng II)

Tất cả các bệnh nhân thuộc các nhóm tuổi khác nhau đều được điều trị bằng các sản phẩm Dr Michaels® (Soratinex®) 2 lần 1 ngày: vào buổi sáng và buổi tối. Dòng sản phẩm Dr Michaels® (Soratinex®) có 3 dạng sản phẩm: dạng Gel – Cleansing Gel,  dạng  thuốc mỡ – Ointment và dạng kem dưỡng da – Skin Conditioner (Bảng III)

 

KẾT QUẢ

 

Hiệu quả của liệu trình điều trị được đánh giá dựa vào:

 Khỏi  hoàn  toàn  (cải  thiện  trên  thang  điểm

PASI từ 90-100%)

 Cải thiện đáng kể (cải thiện trên thang điểm

PASI từ 75-90%)

 Có cải thiện (cải thiện trên thang điểm PASI

từ 50-75%)

 Không cải thiện (cải thiện trên thang điểm

PASI dưới 50%)

 Diễn biến xấu hơn

Kết quả trên được ghi lại dưới dạng biểu đồ biểu hiện sự thay đổi trên thang điểm PASI vào các ngày thứ 3,  7,  14  và  21  tính  từ  thời  điểm bắt  đầu  thử nghiệm (Bảng IV).

43 bệnh nhân trong tổng số 72 bệnh nhân ở nhóm

3 (có mức độ bệnh nặng) vào ngày điều trị thứ 3, các triệu chứng ngứa và bong vẩy giảm rõ rệt tại vùng tổn thương.

 

Bảng II: Phân bố bệnh nhân dựa vào mức độ nặng của bệnh (dựa vào thang điểm PASI) (9)

Nhóm

Mức độ nặng của bệnh

(PASI)

Giá trị trung bình của chỉ số PASI

(các test đối chứng)

Số lượng bệnh nhân

 

I

 

Nhẹ 0-20

 

9,1

 

116

 

I I

 

Trung bình nặng 20-50

 

38,2

 

82

 

I I I

 

Nặng > 50

 

64,7

 

72

 

Tổng

 

270

 

Bảng III: Thành phần và cách bôi dòng sản phẩm Dr Michaels® (Soratinex®)

 

Gel làm sạch da đầu và toàn

thân Dr Michaels® (Soratinex®) – Cleansing

Gel

Thành phần: acid salicylic, acid citric & glycolic acids

Cách bôi: Sử dụng trước khi bôi thuốc mỡ.

Da đầu: làm ẩm da đầu và bôi một lượng nhỏ Gel làm sạch. Gội kỹ và để khoảng 2-

3 phút. Rửa sạch bằng nước ấm. (Có thể bôi lên vùng trán nhưng tránh bôi vào vùng má).

Toàn thân: rửa sạch thân mình bằng nước rồi bôi một lượng nhỏ Gel làm sạch vào mảng vảy nến, để khoảng 2-3 phút rồi rửa bằng nước ấm.

Thuốc mỡ bôi da đầu và

toàn thân Dr Michaels® (Soratinex®) – Scalp & Body Ointment

Thành phần: Thuốc mỡ bôi bao gồm kẽm oxit, salicylic acid và và các loại dầu như dầu cam, dầu hương thảo, dầu hoa cúc La Mã.

Cách bôi: Bôi vào mảng vảy nến trên da đầu và toàn thân sau khi bôi và rửa sạch

Gel  làm sạch. Chỉ bôi vào mảng thâm nhiễm nặng và mảng vảy nến trên da đầu.

Sản phẩm dưỡng da Dr

Michaels® (Soratinex®) –

Skin Conditioner

Thành phần: Các loại dầu như dầu oải hương, vitamin E tự nhiên. Cách bôi: Bôi vào

mảng vảy nến hai phút sau khi bôi thuốc mỡ (không rửa thuốc mỡ).

 

18 (S3) J. HERCOGOVẤ ET AL.

 

Bảng IV: Hiệu quả lâm sàng của các dạng sản phẩm Dr Michaels® (Soratinex®).

 

 

Kết quả điều trị

 

Mức độ nặng của bệnh

Nhẹ (n=116)

 

Nhóm 1

Trung bình (n=82) Nhóm 2

Nặng (n=72) Nhóm 3

 

Tổng

 

Khỏi hoàn toàn

 

91

 

36

 

20

 

147

 

Cải thiện đáng kể

 

11

 

28

 

34

 

73

 

Có cải thiện

 

 

15

 

17

 

32

 

Không cải thiện

 

9

 

2

 

1

 

12

 

Diễn biến xấu hơn

 

5

 

1

 

 

6

 

Tổng

 

116

 

82

 

72

 

270

 

Cũng tại thời điểm này, tổng điểm PASI chỉ giảm nhẹ khi so sánh với giá trị khởi đầu (16%) tại ngày thứ 7 của liệu trình điều trị, quan sát thấy sự cải thiện đáng kể trên 40 bệnh nhân với sự thuyên giảm triệu chứng ngứa một cách rõ rệt đi kèm với sự tiêu biến của tổn thương dát  đỏ,  bong vẩy  và thâm nhiễm. Tổng điểm PASI giảm 48% khi so sánh với giá trị ở thời điểm khởi đầu. Vào ngày thứ 14 tổng điểm PASI vượt quá ngưỡng 78% khi so sánh với thời điểm khởi đầu. Ở 20 bệnh nhân, triệu chứng ngứa và bong vẩy thuyên giảm hoàn toàn. Vào ngày thứ 21 của thử nghiệm, quan sát thấy cải thiện đáng kể ở 34 bệnh nhân, có cải thiện trên 17 bệnh nhân và không cải thiện trên 1 bệnh nhân. Điểm PASI giảm từ 62,7 xuống còn 0,6.

Khi  nghiên  cứu  trên  nhóm  2,  đại  diện cho nhóm bệnh nhân ở mức độ trung bình, trên 79 trong tổng số 82 bệnh nhân các triệu chứng ngứa và bong vẩy thuyên giảm một cách đáng kể.

Kể từ ngày thứ 3 của liệu trình điều trị, các cải thiện cho thấy sự ổn định ở 36 trên tổng số 80 bệnh nhân, cụ thể là các triệu chứng ngứa và bong vẩy thuyên giảm cho đến ngày thứ 14, khi các triệu chứng hoàn toàn biến mất.

Đến ngày thứ 21 của liệu trình điều trị, tình trạng của  28 bệnh nhân cải thiện đáng kể, 15 bệnh nhân có cải thiện và 36 bệnh nhân khỏi hoàn toàn. Giá trị PASI trung bình của nhóm này giảm từ 38,2 xuống 2,3. Ở 1 bệnh  nhân  tình  trạng  da  diễn  biến nặng  hơn  do  quá  mẫn  cảm  với  thành  phần  trong thuốc  bôi.  Sau  khi  dừng  điều  trị,  tình  trạng  của bệnh nhân quay trở về bình thường. Điều trị không có hiệu quả trên 2 bệnh nhân.

Ở nhóm 1 (bệnh nhân ở mức độ nhẹ) quan sát  thấy cải thiện rõ ràng trên 22 bệnh nhân trong tổng số 116 bệnh nhân ngay trong ngày điều trị đầu tiên. Đến ngày thứ  14 của thử nghiệm, triệu chứng ngứa  (52 bệnh nhân) cũng như các biểu hiện viêm (dát  đỏ:  9  bệnh nhân, phù: 22 bệnh nhân) thuyên giảm  hoàn toàn. Đến ngày thứ 21 của thử nghiệm, quan  sát  thấy  tình  trạng  khỏi  hoàn  toàn  trên  91 bệnh  nhân  trong nhóm 1.  Điểm PASI  giảm 90,6% so với thời điểm khởi đầu. 4 bệnh nhân trong nhóm này xuất hiện tình trạng viêm da tiếp xúc khi điều trị  do  đó  họ  bị  loại  khỏi nghiên cứu. 1 bệnh nhân khác đã sử dụng toàn bộ lượng thuốc mỡ chỉ trong 2 ngày từ đó dẫn đến diễn biến nặng hơn. Do đó bệnh nhân này cũng bị loại khỏi nghiên cứu. Hình 1 và 2 cho thấy những hình ảnh của bệnh nhân trước và sau điều trị với sự thuyên giảm hoàn toàn của tổn thương sau 21 ngày điều trị.

 

Journal of Biological Regulators & Homeostatic  Agents S3 (19)

 

KẾT LUẬN

 

Tóm lại, việc điều trị sử dụng các sản phẩm bôi   Dr  Michaels®  (Soratinex®),  chúng  tôi quan sát thấy các tình trạng cải thiện rõ rệt trong lâm sàng trong điều trị vảy nến ở người lớn và trẻ em. Điều này có nghĩa là sự biến mất hoàn toàn của các mảng vảy  nến  trên  147  bệnh  nhân,  cải  thiện  một  cách đáng kể trên 73 bệnh nhân và có cải thiện trên 32 bệnh nhân.

12 bệnh nhân không quan sát thấy cải thiện trong khi 6 bệnh nhân khác có xuất hiện các tác dụng phụ.  Các tác dụng phụ này nhanh chóng biến mất khi dừng điều trị.

LỜI CẢM ƠN

 

Chúng  tôi  xin  chân  thành  cảm ơn  công ty Tirsel  Pty  Ltd  (Melbourne,  Australia)  và  công  ty Frankl   Pharma   Global   Ltd   (2   Parklands   Place, Guilford, Surrey, United Kingdom) đã cung cấp các sản phẩm phục vụ cho nghiên cứu.

 

Hình 1a. Ngày 0): Trước điều trị dòng sản phẩm Dr Michaels®

 

Hình 1b. Ngày 21): Sau điều trị dòng sản phẩm Dr Michaels®

 

20 (S3) J. HERCOGOVẤ ET AL.

 

Hình 2a. Ngày 0): Trước điều trị dòng sản phẩm Dr Michaels®

 

 

Hình 2b. Ngày 21): Sau điều trị bằng dòng sản phẩm Dr Michaels®

5. Wu JJ, Nguyen TU, Poon KY, Herrinton LJ. The

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

1.    Schäkel K, Schön MP, Ghoreschi K. Pathogenesis of psoriasis. Hautarzt; 2016.

2. Karczewski J, Dobrowolska A, Rychlewska- Hańczewska A, Adamski Z. New insights into the role of T cells in pathogenesis of psoriasis and psoriatic arthritis. Autoimmunity 2016; 1-16.

3.    Vaidya TS, Anderson KL, Feldman SR. Even well controlled psoriasis patients have unmet treatment needs regardless of disease severity. Dermatol Online J 2015; 21(9).

4. Augustin M, Eissing L, Langenbruch A, et al. The

German national program on  psoriasis health care

2005-2015: results and experiences. Arch Dermatol

Res 2016; (Epub ahead of print).

association of psoriasis with autoimmune diseases. J Am Acad Dermatol 2012; 67(5):924-30.

6.    Girolomoni G, et al. Early intervention in psoriasis and    immune-mediated    inflammatory    diseases: A  hypothesis  paper.  J   Dermatolog  Treat  2015;

26(2):103-12.

7.    Eliasson L, Bewley T, Mughal F, Johnston K, Kuznik A, Lloyd AJ. Evaluation of psoriasis patients’ attitude to risk: benefit and therapeutic tradeoffs in their choice of treatments. Value Health 2015; 18(7):A425.

8.    Nishikawa R, Nagai H, Bito T, Ikeda T, Horikawa T, Adachi A, Matsubara T, Nishigori C. Genetic prediction of the effectiveness of biologics for psoriasis treatment. J Dermatol. 2016 Apr 30. doi:

10.1111/1346-8138.13412. (Epub ahead of print).

9.    Fredriksson T, Pettersson  U.  Severe   psoriasis   – oral  therapy with a  new  retinoid. Dermatologica.

1978;157(4):238-44.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.